Thứ Bảy, 25 tháng 11, 2017

GIÚP TRẺ GIẢM NGUY CƠ CẬN THỊ

Theo các chuyên gia của Đại học Cambridge (Anh) cho biết, trẻem có nhiều thời gian hoạt động ngoài trời sẽ giảm thiểu nguy cơ bị cận thị.

Theo các chuyên gia của Đại học Cambridge (Anh) cho biết, trẻem có nhiều thời gian hoạt động ngoài trời sẽ giảm thiểu nguy cơ bị cận thị. Qua phân tích 8 công trình nghiên cứu đã cho thấy, cứ tăng thêm một giờ chơi ngoài trời mỗi tuần, thì nguy cơ trẻ phải đeo kính cận giảm đi 2%.

Các nhà nghiên cứu đã phát hiện rằng môi trường sống xung quanh mà chật hẹp sẽ dẫn đến chứng cận thị. Ngược lại, các hoạt động ngoài trời giúp bảo vệ trẻ khỏi ảnh hưởng không tốt này.

Theo các chuyên gia nhãn khoa, ánh sáng mặt trời có khả năng giảm thiểu chứng cận thị bằng cách giúp não tiết ra một chất hóa học được cho là ngăn chặn tốc độ lão hóa của mắt.

Việc tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên và dành thời gian quan sát vật thể ở xa có thể là tác nhân quan trọng nhất. Ngoài ra, có thểcòn do việc chơi ngoài trời khiến trẻ ít khi phải nhìn gần, tiếp xúc với ánh sáng cực tím tự nhiên và gia tăng các hoạt động thểchất.

Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời giúp trẻ ngăn ngừa tật cận thị.

Chứng cận thị là do mắt phát triển quá thể. Tốc độ phát triển (hay lão hóa) của mắt sẽ gia tăng từ 15 - 20 hay 25% trong khoảng thời gian 30 năm.

Cho đến nay, nhóm nghiên cứu này vẫn chưa tìm ra lời giải đáp rõ ràng cho việc làm thế nào các hoạt động ngoài trời lại có thểgiúp bảo vệ mắt con người khỏi bị cận thị. Nhưng họ cho rằng bức xạ của ánh sáng mặt trời làm cho mắt không bị lão hóa nhanh chóng.

Bên cạnh đó, cận thị của đôi mắt có liên quan đến dinh dưỡng. Theo một kết quả nghiên cứu, những người bị cận thị đều thiếu 2 nguyên tố chính đó là crôm và canxi. Hai chất này ảnh hưởng đến sự điều tiết áp lực của mắt, là nguyên nhân gây ra tật cận thị.

Các loại khoáng chất, vitamin A, vitamin B2 chính là những chất bổ của đôi mắt. Vitamin A giúp mắt nhìn rõ trong bóng tối. Thiếu vitamin A, mắt sẽ bị quáng gà, giảm thị lực, nhất là đối với người đọc sách, làm việc với máy vi tính nhiều. Vitamin B2 tham gia vào sự trao đổi sắc tố ở võng mạc mắt, làm cho mắt thích nghi với ánh sáng.

Vì vậy, để ngăn ngừa cận thị cho trẻ, cần áp dụng những nguyên tắc sau:

Đảm bảo đủ ánh sáng khi trẻ học trong lớp hoặc ở nhà.

Kích thước bàn, ghế phù hợp với tuổi và chiều cao của trẻ.

Duy trì cho trẻ một tư thế học tập khoa học: Ngồi thẳng lưng,đầu cúi 10 - 15 độ. Khoảng cách từ mắt đến sách vở trên bàn học là 25cm.

Tập cho trẻ có chế độ nghỉ ngơi cho mắt hợp lý: Ngồi cách màn hình vi tính từ 45cm đến 60cm. Cần nghỉ ngơi 5 - 10 phút sau mỗi 30 - 40 phút học tập trên máy vi tính. Xem ti-vi hoặc chơi trò chơi điện tử không quá 2 giờ/ngày.

Cần đảm bảo ngủ 8 - 10 giờ mỗi ngày.

Không nằm, quỳ để đọc hoặc viết bài. Không đọc khi đang ngồi trên ôtô, hoặc trong ánh sáng yếu. Điều quan trọng khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời giúp ngăn ngừa tật cận thị.

Theo BS Nguyễn Thị Hoa - Sức khỏe và Đời sống

PHÒNG NGỪA ĐỘT QUỴ NÃO

Đột quỵ não (tai biến mạch não) có thể khiến một người đang khỏe mạnh bỗng dưng gục xuống, liệt nửa người, hôn mê, thậm chí dẫn đến tử vong hoặc sống với các di chứng nặng nề.

Đột quỵ não là hiện tượng máu lên não bị gián đoạn đột ngột, gây thiếu máu não. Theo GS.TS Lê Đức Hinh - Chủ tịch Hội Thần kinh học Việt Nam, đột quỵ não là câu chuyện về chuyển hóa trong cơ thể, do 2 nguyên nhân chính: mạch não bị tắc (do mạch máu bị xơ vữa làm lòng mạch hẹp dần và tắc tại chỗ; hay cục máu đông, mảng xơ vữa di chuyển từ những vị trí khác lên động mạch não và gây tắc) hoặc mạch máu bị vỡ (do tăng huyết áp đột ngột, vỡ dị dạng động mạch não).

Hầu hết các trường hợp đột quỵ não xảy ra một cách đột ngột mà không có triệu chứng báo trước. Nhiều bệnh nhân có thể có cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua và hồi phục hoàn toàn trong vòng 24h. Tuy nhiên, cơn đột quỵ não có thể người bệnh khỏe mạnh ngã gục và để lại nhiều di chứng nặng nề.

GS.TS Lê Đức Hinh - Chủ tịch Hội Thần kinh học Việt Nam.

Việc nhận biết sớm các dấu hiệu đột quỵ não có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Các triệu chứng phổbiến là đột ngột thấy tê, yếu hoặc liệt một nửa người; méo miệng, nói đớ lưỡi, không nói được hoặc không hiểu lời người khác; đột nhiên bị mù mắt, chóng mặt, nhức đầu dữ dội, nôn ói, lơ mơhoặc hôn mê...

Khi thấy một người có các triệu chứng kể trên, người nhà nên đỡngười bệnh để không bị té ngã và đặt nằm xuống chỗ thoáng khí. Nếu người bệnh nôn ói hoặc lơ mơ thì phải đặt nghiêng đầu sang một bên, lau sạch chất ói hoặc đờm dãi, thức ăn trong miệng đểthở tốt, tránh hít sặc vào phổi. Tuyệt đối không vắt chanh hay cho bất cứ thứ gì vào miệng bệnh nhân.

Đột quỵ não là hiện tượng máu lên não bị gián đoạn đột ngột, gây thiếu máu não, do mạch não bị tắc hoặc vỡ.

Sau đó, gọi cấp cứu hoặc dùng xe nhanh chóng đưa tới bệnh viện gần nhất. Tốt nhất là đưa người bệnh đi cấp cứu ở tư thế nằm. Không cạo gió, trích máu, tự ý dùng thuốc (kể cả thuốc hạ huyết áp mà bệnh nhân thường uống) hay để mất thời gian chờ xem người bệnh có khỏe lại hay không.

GS Lê Đức Hinh nhấn mạnh, việc điều trị đột quỵ não rất khó khăn và phức tạp. Nếu may mắn được cứu sống thì người bệnh phải trải qua một quá trình luyện tập trong nhiều tháng, nhiều năm để phục hồi các chức năng. Do đó, người chưa mắc bệnh cần phát hiện sớm và can thiệp kịp thời để ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Đối với người từng bị tai biến mạch não, cần dự phòng bệnh tái phát.

Nên phòng ngừa các yếu tố nguy cơ gây ra đột quỵ não như tránh nếp sống tĩnh tại, tăng cường tập thể dục, vận động vừa sức; không lạm dụng các chất kích thích (thuốc lá, rượu bia... ); kiểm tra sức khỏe định kỳ, điều trị các bệnh lý đi kèm; không ăn nhiều mỡ, chất ngọt, tinh bột; hạn chế muối; nên ăn nhiều rau, củ, quả; tránh stress, xúc động hay chấn thương tâm lý…
Theo Minh Tân - VnExpress

ĂN KHOAI LANG ĐỂ NHẬN NHỮNG LỢI ÍCH NGOÀI SỨC TƯỞNG TƯỢNG

Khoai lang là thực phẩm phổ biến, hữu ích cho sức khỏe con người. Không chỉ là loại thực phẩm ngon, bổ, rẻ, khoai lang còn có tác dụng rất lớn trong làm đẹp và giữ gìn nhan sắc cho phụ nữ.

Cùng khám phá những lợi ích bất ngờ cho sức khỏe từ loại củ dân dã quen thuộc này nhé:

Ngăn ngừa lão hóa

Thêm 1 muỗng canh mật ong, 1 thìa sữa và 1 thìa nước gừng. Pha trộn tất cả các thành phần với nhau cho đến khi bạn có một hỗn hợp thật mịn.

Thoa mặt nạ này lên phần mặt và cổ đã được rửa sạch. Để trong 20-25 phút phút và rửa lại với nước ấm. Mặt nạ này sẽ giúp cho làn da của bạn được mềm mại hơn, ngăn ngừa việc lão hóa da sớm. Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng giữ phần chưa dùng hết của mặt nạ trong tủ lạnh cho đến 2-3 ngày sau.

Kiểm soát nhịp tim


Kali có nhiều trong khoai lang. Nó là chất điện ly quan trọng giúp kiểm soát nhịp tim và các tín hiệu thần kinh

Cũng như các chất điện ly khác, kali đảm nhiệm nhiều chức năng thiết yếu trong đó có thư giãn co thắt cơ, giảm sưng, bảo vệ và kiểm soát hoạt động của thận. Khoai lang chính là nguồn cung cấp kali tuyệt vời mà bạn không thể bỏ qua.

Tăng cường thị lực

Một nghiên cứu do ĐH Harvard (Mỹ) thực hiện trên 124.000 người cho thấy, những người tiêu thụ thức ăn giàu carotene trong chế độ ăn uống thường xuyên của mình giảm tới hơn 32% nguy cơ ung thư phổi.

Màu cam trên vỏ khoai lang là dấu hiệu cho thấy mức carotene rất cao của loại củ này. Nhóm chất carotene giúp tăng thị lực, thúc đẩy hệ miễn dịch, chống oxy hóa và ngăn ngừa lão hóa. Ảnh minh họa

Chống ung thư

Beta carotene là tiền chất của vitamin A trong cơ thể người. Vitamin A duy trì đôi mắt sáng và làn da khỏe mạnh. Đồng thời, beta caroten được chứng minh là có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây ung thư. Đây cũng là một dưỡng chất dồi dào trong khoai lang.

Những phụ nữ có nồng độ carotene cao nhất có nguy cơ tái phát ung thư vú thấp nhất. Đây là kết luận được các nhà khoa học từ WHEL (Women’s Healthy Eating and Living) đưa ra sau khi tiến hành nghiên cứu trên những phụ nữ hoàn tất giai đoạn đầu điều trị căn bệnh này.

Giảm cân


Để phòng chống béo phì, có thể ăn củ và rau lang luộc. Áp dụng chế độ nửa gạo, nửa khoai riêng rẽ, hoặc độn chung với nhau nấu thành cơm, cháo, bánh... 

Khoai lang cũng là sự lựa chọn số 1 cho những người muốn giảm béo. Năng lượng có trong khoai lang rất ít, chỉ bằng 1/3 so với cơm và 1/2 so với khoai tây.

Loại củ này không chứa chất béo và cholesterol, ngăn ngừa quá trình chuyển hoá đường trong thức ăn thành mỡ và chất béo trong cơ thể. Ăn khoai lang trước bữa ăn sẽ tạo cảm giác no bụng, vì thế sẽ giảm được lượng thức ăn hấp thụ trong bữa ăn chính.

Một số điểm lưu ý khi dùng khoai lang:

- Để có tác dụng bổ dưỡng, nên ăn khoai vỏ đỏ ruột vàng. Để giải cảm và chữa táo bón, phải dùng khoai vỏ trắng ruột trắng.

- Không ăn thường xuyên rau lang vì nó chứa nhiều canxi, có thể gây sỏi thận.

- Nên ăn kèm đạm động vật, thực vật để cân bằng thành phần dưỡng chất.

- Trong khoai lang có chất đường, nếu ăn nhiều, nhất là khi đói sẽ gây tăng tiết dịch vị làm nóng ruột, ợ chua, sinh hơi trướng bụng. Để tránh tình trạng này, khoai phải được nấu, luộc, nướng thật chín hoặc cho thêm ít rượu vào nấu để phá hủy chất men. Nếu bị đầy bụng, có thể uống nước gừng để chữa.

- Vỏ khoai lang chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Do đó phải bảo vệ phần vỏ không bị sây sát, không gọt vỏ nếu không cần thiết. Vỏ còn giúp bảo vệ dưỡng chất bên trong, vì vậy khi luộc khoai nên để cả vỏ (đã rửa sạch).

- Bảo quản khoai ở nơi sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát, không có chuột bọ và chỉ nên dùng trong vòng một tuần.

- Phải bỏ hết khoai hà (sùng), khoai đã có mầm và vỏ xanh chứa chất độc.

- Khi luộc rau lang để ăn và chữa bệnh, nên lấy nước thứ hai vì nước thứ nhất thường chát và hăng.

Theo Lao động